HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP VISA
l Các trường hợp không cần xin Visa vào Hàn Quốc
- Công dân Việt Nam có Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu ngoại giao và thẻ APEC nếu đi dưới 90 ngày
- Công dân các quốc tịch như Macao, Bruney, Đài Loan, Cô-oet, Mỹ, … nếu đi dưới 30 ngày; Hongkong, Nhật Bản, Ôxtralia,…đi dưới 90 ngày; Canada đi dưới 6 tháng v.v.
l Hồ sơ xin visa gồm:
- 01 đơn xin cấp visa (theo mẫu của Sứ quán download từ trang hanquocngaynay.com) có dán 01 ảnh 3 x 4cm chụp trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp xin visa (Phải khai đơn bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh) (Không đóng dấu hoặc ký tên vào hai phần dán tem của Sứ Quán)
- Hộ chiếu gốc (còn hạn trên 6 tháng đối với các loại Visa đi dưới 90 ngày và còn hạn trên 1 năm đối với các loại Visa đi trên 1 năm tính từ ngày cấp Visa)
- Những giấy tờ cần thiết theo từng loại Visa
- Chứng minh thư của người đi nộp
l Thời hạn xét cấp visa:
- 5 ngày làm việc nếu hồ sơ không có vấn đề (áp dụng cho các loại Visa trừ Visa Kết hôn, Du học và Lao động)
- Trong các trường hợp phải bổ sung giấy tờ thì thời gian cấp Visa có thể kéo dài hơn so với ngày hẹn và sau ngày bổ sung từ 1 đến 2 ngày sẽ thông báo kết quả
- Những hồ sơ đã bị từ chối phải đến lấy lại hộ chiếu trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo kết quả
l Phí visa:
- 30 USD nộp xin visa đi dưới 90 ngày
- 50 USD nộp xin visa đi một lần trên 90 ngày
- 80 USD visa đi nhiều lần
- Chỉ thu lệ phí bằng tiền Đôla Mỹ ( USD )
Những hồ sơ bị từ chối chỉ trả lại hộ chiếu gốc, không trả lại hồ sơ và lệ phí đã nộp
1. VISA THƯƠNG MẠI
Công ty mời ( Công ty Hàn Quốc)
- Thư mời gốc (bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; cần có đầy đủ tên công ty mời, tên người đại diện công ty mời và số điện thoại liên lạc).
- 01 giấy xác nhận về đăng ký kinh doanh (bảễnác nhận gốc, do phòng thuế cấp trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ)
- 01 giấy bảo lãnh có công chứng Nhà nước Hàn Quốc (bản công chứng gốc, do phòng công chứng Hàn Quốc cấp)
- Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (không cần công chứng)
- Số chứng minh thư người mời (người đại diện trong giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty Hàn Quốc)
Công ty được mời (Công ty ở Việt Nam)
- Bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu đi lần đầu phải kèm theo bản gốc để đối chiếu)
- Quyết định cử đi công tác bản gốc kèm bản dịch tiếng Anh (không cần công chứng bản dịch tiếng Anh)
- Hợp đồng lao động bản gốc và 01 bản sao tiếng Việt, kèm theo bản dịch tiếng Anh (nếu là hợp đồng song ngữ Anh - Việt thì nộp bản gốc kèm bản photo) (không cần công chứng)
- Bản photo Chứng từ làm ăn của hai bên (B/L, L/C, hợp đồng mua bán, hoá đơn xuất nhập hàng với Hàn Quốc hoặc với các công ty nước ngoài v.v…) (Không cần nếu trong lần giao dịch đầu tiên) (không cần công chứng)
2. VISA DU LỊCH
- Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính (sổ tiết kiệm hoặc bản xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng, sổ đỏ nhà đất hoặc các loại giấy xác nhận sở hữu tài sản có giá trị khác) bản gốc và bản dịch tiếng Anh có công chứng Nhà nước
- Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp và chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, giấy bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận nghề nghiệp…; xác nhận mức lương hoặc bảng lương có dấu của công ty) và kèm bản dịch tiếng Anh (không cần công chứng)
Lịch trình thăm quan kèm bản dịch tiếng Anh (không cần công chứng)
- Giấy xác nhận đã đặt khách sạn trong thời gian ở HQ (Trong trường hợp ở nhà người quen thì viết địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc Quốc một cách cụ thể trong Lịch trình tham quan )
(Nếu là Công ty du lịch nộp cho đoàn thì ngoài những giấy tờ trên cho từng cá nhân, cần nộp thêm giấy mời gốc, danh sách đoàn đi, lịch trình du lịch của công ty du lịch Hàn Quốc, bản sao Giấy phép lữ hành Quốc tế và bản dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước của Giấy phép kinh doanh bên phía công ty Việt Nam)
3. VISA KẾT HÔN
- Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân và giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốc do Hàn Quốc cấp)
- Mẫu khai sứ quán do người chồng/vợ Hàn Quốc trực tiếp viết (có thể vào trang www.mofat.go.kr/vietnam để lấy mẫu) * Chú ý mẫu khai phải khai đầy đủ, chi tiết.
- Chứng minh khả năng tài chính của chồng/vợ (người Hàn Quốc ( khả năng đóng thuế, giấy chứng minh nghề nghiệp, bản sao giấy phép kinh doanh, giấy chứng minh khả năng tài chính…)
- Bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước của Giấy chứng nhận hôn nhân do Sở tư pháp Việt Nam cấp
- Bản khai phỏng vấn lãnh sự (người Việt nam trực tiếp khai và cần khai trung thực và chi tiết)
4. VISA THĂM CON KẾT HÔN VỚI NGƯỜI HÀN QUỐC (CON RỂ/DÂU MỜI BỐ MẸ VỢ/CHỒNG)
- Thư mời gốc
- Giấy bảo lãnh bản gốc có công chứng nhà nước Hàn Quốc (trong thư bảo lãnh ghi rõ nội dung mời)
- Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân hoặc giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốc)
- Bản sao thẻ cư trú nước ngoài của người vợ/chồng (người đã đổi sang quốc tịch Hàn Quốc thì nộp bản sao Chứng minh thư Hàn Quốc của người Việt Nam)
- Giấy bảo lãnh quay trở lại Việt Nam (do con rể/con dâu người Hàn Quốc tự viết rồi đóng dấu, ký tên)
- Hồ sơ chứng nhận quan hệ ruột thịt giữa người mời và người được mời.(Giấy khai sinh của con gái/ con trai kết hôn với người Hàn dịch tiếng Anh công chứng Nhà Nước hoặc sổ hộ khẩu Việt Nam dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước kèm theo bản gốc sổ hộ khẩu để đối chiếu)
* Nếu trong trường hợp mời anh/ chị/ em ruột thì phải có giấy khai sinh của các anh chị em dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước.
5. VISA THĂM NGƯỜI THÂN ĐANG HỌC THẠC SĨ , TIẾN SĨ HOẶC CÓ CÁC LOẠI VISA E3, E7 TẠI HÀN QUỐC
(Chỉ mời được vợ/ chồng/ hoặc bố mẹ đẻ hoặc con)
- Thư mời gốc
- Các giấy tờ chứng minh cho việc, học tập hoặc làm việc tại Hàn Quốc
- Bản photo thẻ cư trú nước ngoài của người đang học tập hoặc làm việc bên Hàn Quốc
- Giấy khai sinh dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước (trong trường hợp mời bố/ mẹ/ con) hoặc giấy phép đăng ký kết hôn dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước (trong trường hợp mời vợ/ chồng )
Còn tiếp